1. Array map:
array_map trả về 1 mảng với các phần tử đã được xử lý qua hàm callback.
Ví dụ: tạo 1 mảng có giá trị gấp đôi mảng có sẵn:
$x2Array = array_map(function($value) {
return $value * 2;
}, $array);2. Array filter:
array_filter lọc mảng qua 1 hàm callback (hàm này trả về giá trị boolean).
Ví dụ: lọc các số lẻ từ mảng:
$oddArray = array_filter($array, function($value) {
return $value % 2 != 0;
});Sử dụng thêm tham số ARRAY_FILTER_USE_BOTH nếu muốn xử lý cả key. Ví dụ:
$array = [
'first' => 'Nhan',
'last' => 'Nguyen',
'password' => 'AwzJ2c',
'email' => '',
'address' => ''
];
$filtered = array_filter($array, function($key, $value) {
return !empty($value) && $key !== 'password';
}, ARRAY_FILTER_USE_BOTH);
// ['first' => 'Nhan', 'last' => 'Nguyen']3. Array reduce:
array_reduce trả về 1 giá trị duy nhất từ 1 array, thông qua hàm callback.
Ví dụ: tính tổng các số lẻ trong array:
$oddSum = array_reduce($array, function($carry, $value) {
return $carry + ($value % 2 == 1 ? $value : 0 );
});