Học Laravel – Bài 4: Cấu trúc thư mục

Thư mục App:

Chưa core code của ứng dụng. Hầu hết class ứng dụng nằm ở đây.

Thư mục Bootstrap:

File app.php khởi động framework. Thư mục này cũng chứa thư mục cache.

Thư mục config:

Thư mục database:

Database migrations, model factories, seeds. Hoặc file SQLite.

Thư mục public:

Chứa file index.php. Các file assets như images, javascript, css.

Thư mục Resources:

Chứa views, các file asset chưa compile.

Thư mục Routes:

Chứa các route.

File web.php chứa route trong web middleware group, cung cấp session state, CSRF, cookie encryption.

File api.php chứa các route mà RouteServiceProvider để trong nhóm api middleware. Những route này không có trạng thái, nên request qua đây được xác thực qua token và không có quyền truy cập vào session.

File console.php định nghĩa các lệnh trong console.

File channels.php chứa các file để register event broadcasting.

Thư mục Storage:

Log file, blade template đã được compile, file based sessions, cache, và các file khác sinh ra bởi framework. Thư mục này được chia thành thư mục app, framework, logs.

Thư mục storage/app/public chứa các file generate của user như profile avatar. Bạn có thể tạo 1 symbolic link ở public/storage trỏ đến thư mục này.

Thư mục Tests:

Chứa automated test. Ví dụ PHPUnit test. Mỗi test class nên chứa hậu tố Test. Bạn có thể test sử dụng phpunit hoặc lệnh php vendor/bin/phpunit. Hoặc sử dụng lệnh php artisan test để chi tiết hơn.

Thư mục Vendor:

Chứa các gói của Composer.

Thư mục App:

Mặc định, thư mục này namespace dưới App và được load auto bởi Composer sử dụng chuẩn PSR-4.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *